Chuyên đề học kỳ 2: Dạy học theo chủ đề- Các biện pháp tu từ.

Thứ năm - 18/04/2019 20:43
Tuaàn: 22                                                                       Ngaøy soaïn: 08 / 01/2019
 Tieát:83                                                                         Ngaøy daïy: 16 /01 /2019
CHỦ ĐỀ: CÁC PHÉP TU TỪ: SO SÁNH, ẨN DỤ
Người thực hiện : Lê Thị Quán
 
Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết theo bài học
 Kĩ năng xác định các biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ trong chương trình Ngữ văn 6
Bước 2: Xây dựng chủ đề bài học
    - Gồm các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ,
                 - Tích hợp:
                 + Một số văn bản, tác phẩm có sử dụng các biện pháp tu từ như:  Bài học đường đời đầu tiên, Vượt thác, Sông nước Cà Mau…
                 + Kiến thức về các biện pháp tu từ.
                 - Giáo dục kĩ năng vận dụng các kiến thức tích hợp với phần đọc hiểu văn bản và phần Làm văn cho học sinh.
Bước 3. Xác định mục tiêu bài học
1. Kiến thức:Thông qua hoạt động, giúp học sinh:
-Hiểu thế nào là các phép so sánh, ẩn dụ, và tác dụng của các phép tu từ này.
-Nắm được cấu tạo của phép tu từ so sánh, các kiểu so sánh, ẩn dụ
-Biết cách vận dụng các phép tu từ này vào việc đọc hiểu văn bản và thực tiễn nói và viết.
2. Kĩ năng: Thông qua hoạt động, rèn cho học sinh các kĩ năng:
Về So sánh
-Nhận biết phép tu từ so sánh, các kiểu so sánh
-Phân tích tác dụng của so sánh
-Sử dụng phép so sánh trong giao tiếp hàng ngày, trong tạo lập văn bản
Về ẩn dụ
-Nhận biết phép tu từ ẩn dụ, các kiểu ẩn dụ
-Phân tích tác dụng của phép tu từ ẩn dụ
-Sử dụng phép tu từ ẩn dụ trong nói và viết.
3. Thái độ:
Thông qua hoạt động, giáo dục học sinh caûm nhaän ñöôïc caùi hay, lí thuù do hieäu quaû ngheä thuaät cuûa các bieän phaùp naøy.
-Reøn kó naêng phaân tích, caûm nhaän vaø taäp vaän duïng các phép tu t ñôn giaûn trong khi noùi vaø vieát.
       4.Định hướng năng lực: Giao tiếp, hợp tác, tự học, nhận biết, giải quyết vấn đề,…
Bước 4. Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏi/ bài tập cốt lõi có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh.
 
Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng và vận dụng cao  
- Từ ngữ chỉ sự vật được so sánh và hình ảnh so sánh
-Tác dụng của việc so sánh
   Cho ví dụ về so sánh
 
Đánh giá tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong biểu đạt nội dung tư tưởng.
 
 
-Từ ngữ chỉ hình ảnh ẩn dụ
-Nhận xét về tác dụng của những hình ảnh ẩn dụ
Cho ví dụ về ẩn dụ
 
 
-Nhận xét về những từ in đậm trong ví dụ
-Tác dụng của cách diễn đạt
 
Cho ví dụ minh họa
 

Bước 5. Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả.
 
Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng và vận dụng cao
- Tìm tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh
- Trong mỗi phép so sánh những sự vật, sự việc nào được so sánh với sự vật, sự việc nào? Vì sao lại có thể so sánh như vậy? Việc so sánh các sự vật, sự việc với nhau như vậy để làm gì?
-So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khá có nét tương đồng  để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Vậy so sánh là gì? Tác dụng?
-Cấu tạo đầy đủ của phép so sánh?
-Các kiểu so sánh?
   Cho ví dụ về so sánh
 
 Viết đoạn văn trình có sử dụng các biện pháp nghệ thuật trên.
-Cụm từ người cha dùng để chỉ ai? Vì sao có thể ví như vậy? Cách nói này có gì giống và khác với phép tu từ so sánh?
-Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhắm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Vậy ẩn dụ là gì?
-Các kiểu ẩn dụ?
Cho VD minh hoaï.
 
 

Bước 6. Thiết kế tiến trình dạy học
Bài 1: SO SÁNH (2 tiết)
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1. Khởi động
  • Cho học sinh nghe một đoạn trong bản nhạc: Lòng mẹ bao la như biển thái bình.
  • Học sinh trả lời câu hỏi:
Tìm những lời hát có sử dụng phép so sánh? Từ những lời hát đó giúp em có cảm nhận gì?
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức

Thao tác 1: Hướng dẫn HS hình thành khái niệm phép tu từ so sánh
GV giao nhiệm vụ: Học sinh làm việc độc lập: Học sinh đọc ví dụ và tìm những tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh trong các ví dụ sau?
+            Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan.
+ Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành dài vô tận.
GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm 2 phút
? Trong mỗi phép so sánh trên, những sự vật, sự việc nào được so sánh với nhau? Vì sao có thể so sánh được như vậy? So sánh các sự với nhau như thế để làm gì?
GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ học sinh
HS trình bày, nhận xét, bổ sung cho nhau
GV tổng hợp, đánh giá, bổ sung, chốt kiến thức
Trẻ em và búp trên cành đều có nét tương đồng: cũng là những sự vật đang phát triển, non tơ, bụ bẫm, đáng yêu, tràn đầy sức sống.
Rừng đước và dãy trường thành đều cao, dài, vững chãi…
ÚLàm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
HS đọc ví dụ 3
GV giao nhiệm vụ: HS làm việc theo cặp đôi 2 phút: Trong ví dụ, con mèo được so sánh với con gì? Hai con vật này có điểm gỉ giống và khác nhau? Sự so sánh này khác với so sánh ở những câu trên như thế nào?
HS trình bày, nhận xét bổ sung cho nhau
GV tổng hợp, đánh giá, bổ sung và chốt kiến thức
? Qua ví dụ, em hiểu thế nào là phép tu từ so sánh? Lấy ví dụ?







I. Tìm hiểu chung
1.So sánh là gì?
  1. Ví dụ: Sgk/24
  2. Nhận xét.

-Trẻ em được so sánh với búp trên cành.

-Rừng đước được so sánh với hai dãy trường thành
Vì giữa chúng có nét tương đồng nhau
  

 Ò Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
  Ú  So sánh









c) Kết luận: So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
 
Thao tác 2: Cấu tạo của phép so sánh
GV giao nhiệm vụ, học sinh làm việc độc lập
HS lên bảng điền vào bảng theo yêu cầu
HS nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh
GV nhận xét bổ sung, chốt kiến thức
? Nêu thêm các từ so sánh mà em biết?








HS đọc ví dụ 2
GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận nhóm 4 em 2 phút: Cấu tạo của phép so sánh trong những câu trên có gì đặc biệt?
GV quan sát, hỗ trợ học sinh
HS trình bày, nhận xét, bổ sung cho nhau
GV tổng hợp, đánh giá, chốt kiến thức
? Từ các ví dụ trên, em có nhận xét gì về cấu tạo của phép tu từ so sánh?
2. Cấu tạo của phép so sánh
a) Ví dụ: Sgk/24
b) Nhận xét.
Ví dụ 1
Vế A Phương diện so sánh Từ so sánh Vế B
Trẻ em



Rừng đước




dựng lên cao ngất
như



như
búp trên cành

hai dãy ... dài vô tận

Ví dụ 2:
-Không có phương diện so sánh và từ so sánh
-Đảo vế B lên trước vế A cùng với từ so sánh

c)Kết luận: Cấu tạo của phép tu từ so sánh đầy đủ bao gồm bốn yếu tố: sự vật được so sánh, phương diện so sánh, từ so sánh, sự vật dùng để so sánh.
 
Thao tác 3: Các kiểu so sánh và tác dụng của so sánh trong nói và viết
GV chuyển giao nhiệm vụ: Xác định phép so sánh trong ví dụ?
-Học sinh làm việc độc lập
-GV bổ sung và chốt kiến thức
GV chuyển giao nhiệm vụ: Từ ngữ chỉ ý so sánh trong các phép so sánh trên có gì khác nhau?
-HS làm việc cặp đôi
-GV quan sát hỗ trợ
-HS trình bày, nhận xét và bổ sung cho nhau
-GV tổng hợp, nhận xét, bổ sung
Từ đó em thấy có mấy kiểu so sánh cơ bản? Em hãy tìm thêm những từ chỉ so sánh ngang bằng và không ngang bằng?
-HS đọc đoạn văn sgk/42
Em hãy tìm phép so sánh trong đoạn văn?
-HS trả lời cá nhân
GV chuyển giao nhiệm vụ: Trong đoạn văn đã dẫn, phép so sánh có tác dụng gì:
+Đối với việc miêu tả sự vật, sự việc?
+Đối với việc thể hiện tư tưởng, tình cảm của người viết?
-HS thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn
-GV quan sát, hỗ trợ
-HS trả lời, nhận xét, bổ sung cho nhau
GV tổng hợp, bổ sung
Từ ví dụ, em tháy phép so sánh có tác dụng trong khi nói và viết?

 
1. Ví dụ: Sgk/41-42
2. Nhận xét
Ví dụ 1
- Phép so sánh: những ngôi sao thức với mẹ đã thức vì chúng con
Mẹ với ngọn gió

-Từ chỉ ý so sánh: chẳng bằng, là




Ví dụ 2
-Phép so sánh: Có chiếc tựa mũi tên, có chiếc lá như con chim bị lảo đảo…..






-Tác dụng: Miêu tả chiếc lá cụ thể và sinh động, làm cho chiếc lá cũng có linh hồn đồng thời thể hiện niềm yêu mến thiên nhiên

3.Kết luận
- Có hai kiểu so sánh cơ bản: so sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng
- Tác dụng: vừa có tác dụng gợi hình giúp cho việc miêu tả sự vật, sực việc được cụ thể, sinh động; vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc.
Hoạt động 3: Luyện tập
GV chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy tìm thêm ví dụ về so sánh đồng loại, so sánh khác loại?
-HS thảo luận cặp đôi 2 phút
-GV quan sát hỗ trợ
-HS trình bày, bổ sung cho nhau
GV tổng hợp, khái quát chốt kiến thức
Bài 2 hs làm việc cá nhân
Bài 3: GV trình chiếu đoạn văn trong văn bàn Bài học đường đời đầu tiên
-HS làm việc cá nhân: Tìm những câu văn có sử dụng phép so sánh
GV chuyển giao nhiệm vụ: Chỉ ra các phép so sánh trong những khổ thơ. Cho biết chúng thuộc kiểu so sánh nào? Phân tích tác dụng của phép so sánh mà em thích
-HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn 3 phút
-GV quan sát hỗ trợ
-HS trình bày, bổ sung cho nhau
GV tổng hợp, khái quát chốt kiến thức
Hoạt động 4: Vận dụng
 Viết đoạn văn ngắn miêu tả dượng Hương Thư đưa thuyền vượt qua thác dữ, trong đoạn văn có sử dụng phép so sánh.
Hoạt động 5: Tìm tòi sáng tạo:
Sưu tầm đoạn thơ có sử dụng phép so sánh và phân tích tác dụng của phép so sánh trong đoạn thơ đó.
(GV về nhà làm)
Bài 1/25
-HS trình bày trước lớp




Bài 2/26
-khỏe như voi
-đen như than
-trắng như bông
-cao như núi
Bài 1/43
  • HS trình kết quả thảo luận







 
  • HS làm việc cá nhân, trình bày  trước lớp


Bài 2: ẨN DỤ (1 tiết)
 
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Hoạt động 1. Khởi động
  • Cho học sinh nghe bài hát: Viếng lăng Bác
  • Học sinh trả lời câu hỏi:
Trong bài hát Bác Hồ được so sánh với hình ảnh nào? Cách so sánh ở đây có gì đặc biệt? GV dẫn vào bài
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức

Thao tác 1: Tìm hiểu Ẩn dụ và tác dụng của ẩn dụ
GV giao nhiệm vụ: GV chiếu ví dụ trên bảng, gọi HS đọc diễn cảm.
GV đặt hệ thống câu hỏi
? Đoạn thơ được trích từ bài thơ nào? Của ai?
HSTL theo cặp đôi trên phiếu (2p) Cụm từ “Người Cha” trong đoạn thơ dùng để chỉ ai? Vì sao “Người Cha” lại được dùng để chỉ Bác Hồ? Vì sao không dùng từ khác mà dùng từ
Bác Hồ được ví như Người Cha. Tình cảm của Bác Hồ đối với các anh đội viên, dân công cũng giống như tình cảm của một người cha dành cho các con vậy. Nhà thơ đã bộc lộ cảm nhận của mình về sự giống nhau ấy và thể hiện bằng cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó -> ẩn dụ.  Vậy, ẩn dụ là gì?
Thảo luận theo bàn trên phiếu (2p): So sánh đặc điểm và tác dụng của ba cách diễn đạt sau đây và rút ra tác dụng ẩn dụ?
Cách 1:       “Bác Hồ mái tóc bạc.
                    Đốt lửa cho anh nằm”
Cách 2 “Bác Hồ như Người Cha.
                   Đốt lửa cho anh nằm”
Cách 3 “Người Cha mái tóc bạc.
                   Đốt lửa cho anh nằm” (Minh Huệ)
GV cho học sinh trình bày, nhận xét, đánh giá và gv chốt ý.
Cách 1 dùng cách diễn đạt bình thường (Không có tính nghệ thuật), cách 2 diễn đạt có sử dụng phép so sánh (Có tính gợi hình, gợi cảm), cách 3 diễn đạt có sử dụng phép ẩn dụ.
Cách 1 gợi được hình ảnh mái tóc bạc, nhưng lại không nêu được hình tượng người cha. Cách 2 tạo được hình tượng người cha nhưng lại rơi mất mái tóc bạc. Cách 3 là hay nhất ý nghĩa biểu tượng cao, vừa tạo dựng được cả hai. -> Ẩn dụ có tác dụng tạo cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm và hàm súc hơn so với phép so sánh và cách nói bình thường.
GV liên hệ tích hợp trong văn miêu tả và giao tiếp: So sánh và ẩn dụ là các phép tu từ tạo cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm hơn so với cách nói bình thường nhưng ẩn dụ làm cho câu có tính hàm súc cao hơn.
? Ẩn dụ là gì? Tác dụng? GV chốt nội dung theo chuẩn KTKN
GV cho hs làm việc độc lập? Tìm phép tu từ ẩn dụ trong tục ngữ, ca dao?
Chiếu 1 số hình ảnh liên quan đến các câu tục ngữ cho học sinh đặt câu
GV liên hệ về các kiểu ẩn dụ và giáo dục HS biết vận dụng phép ẩn dụ trong viết văn miêu tả và trong giao tiếp
Hoạt động 3: Luyện tập
Thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn) (4p) Tìm phép ẩn dụ trong các đoạn văn, thơ, tục ngữ, ca dao và nêu tác dụng của ẩn dụ.







GV chốt: liên hệ giáo dục HS sử dụng ẩn dụ hiệu quả trong nói và viết.
? Tìm trong các văn bản đã học những câu văn, thơ có phép tu từ ẩn dụ? Nêu tác dụng?
HS tìm, GV cung cấp thêm trong bài Mùa xuân nho nhỏ; Viếng lăng Bác (lớp 9)
Hoạt động 4: Vận dụng
Đặt câu có phép tu từ ẩn dụ. Gọi hai HS lên bảng thực hiện.
HS ở dưới theo dõi, đặt câu vào vở, nhận xét câu của bạn. Gv nhận xét, kết luận.
Hoạt động 5: Tìm tòi sáng tạo: Kĩ thuật trình bày một phút: khái quát nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
I.Tìm hiểu bài
1.Ẩn dụ và tác dụng của ẩn dụ
1.1. Ví dụ: (Bảng phụ)

1.2. Nhận xét:     
- Người Cha -> chỉ Bác Hồ
=> vì có những phẩm chất giống nhau (tuổi tác, tình thương yêu, sự chăm sóc chu đáo đối với con…)

<=> Ẩn dụ




 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



 

1.3. Kết luận:

- Khái niệm: Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.
- Tác dụng: làm cho câu văn, câu thơ có tính hàm súc, tăng tính gợi hình, gợi cảm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.Luyện tập

  Bài 1+2. Tìm phép ẩn dụ trong các đoạn văn, thơ, tục ngữ, ca dao và nêu tác dụng của ẩn dụ.
 a/ ăn quả: sự hưởng thụ thành quả  
kẻ trồng cây:  người làm ra thành quả 
b/ mực – đen:  cái tối tăm, cái xấu
 đèn – rạng: cái sáng sủa, cái tốt, cái hay, cái tiến bộ
c/ thuyền: người ra đi
- bến: người ở lại; sự chung thuỷ, sắt son của "người ở" đối với "kẻ đi"
d/ mặt trời (2) chỉ Bác Hồ
-> ca ngợi công lao của Bác Hồ. Người như mặt trời soi sáng, dẫn đường chỉ lối cho dân tộc ta thoát khỏi cuộc sống nô lệ, tối tăm, đi tới tương lai độc lập, tự do, hạnh phúc
 Bài 3. Đặt câu có phép tu từ ẩn dụ.
Ví dụ:  Chúng ta ăn quả phải nhớ kẻ trồng cây.
Thao tác 2:   Phát triển, nâng cao
Giáo viên yêu cầu: Thảo luận theo nhóm lớn trên phiếu học tập (3P)
 Phép so sánh và ẩn dụ có điểm gì giống và khác nhau?
- Cách 2 “Bác Hồ như Người Cha.
                   Đốt lửa cho anh nằm”
- Cách 3 “Người Cha mái tóc bạc.
                   Đốt lửa cho anh nằm” (Minh Huệ)
Học sinh thực hiện vào phiếu học tập.
Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh theo bảng sau (bảng trống)
Giáo viên phân công nhiệm vụ cho học sinh theo nhóm, the dõi, hướng dẫn học sinh thực hiện.
  •  Gv cho học sinh trình bày, nhận xét, bổ sung. Gv trình chiếu chốt, nhấn mạnh, tổng kết, khắc sâu cho học sinh. Tích hợp với bài Hoán dụ.
Giống nhau Khác nhau
- Đều ví Bác như Người Cha 
 -Tạo cho sự diễn đạt có tính hình tượng, tăng sức gợi hình, gợi cảm hơn cách nói bình thường;
- Đều là phép tu từ nghệ thuật.
+ So sánh: thường có 2 vế (vế A và vế B) để đối chiếu.
+ Ẩn dụ: chỉ có 1 vế dùng để so sánh (vế B), còn vế được so sánh (vế A) thì ẩn đi (hiểu ngầm). Chính vì vậy ẩn dụ còn được gọi là so sánh ngầm, kín đáo làm cho câu nói hàm súc hơn.

Thao tác 3: Vận dụng mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo (về nhà thực hiện sau một tuần nộp sản phẩm)
GV giao nhiệm vụ:
- Sáng tác thơ có sử dụng phép so sánh
- Sưu tầm các câu thơ, đoạn thơ hay có sử dụng các phép tu từ trên phân tích cảm nhận cái hay về một câu thơ, đoạn văn có sử dụng các phép tu từ đã tìm được.
 


 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây